Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng Vietcombank

Hỗ trợ vay vốn miễn phí Hotline: 0967895979

 

Tin tức | Lãi suất vay ngân hàng | Tư vấn cho vay

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng Vietcombank


Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng Vietcombank - Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ Ngân hàng Vietcombank bao nhiêu? Mình phải cần tìm hiểu những điều gì về lãi suất và các chi phí liên quan cũng như những điều khoản trong hợp đồng?


=>> ĐĂNG KÝ VAY ONLINE TẠI ĐÂY

Các tính lãi suất vay ngân hàng Vietcombank

cách tính lãi suất vay sổ đỏ vietcombank

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng Vietcombank

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng Vietcombank:

Lãi tiền vay =    Số tiền vay ban đầu * Lãi suất vay (%)    * số ngày vay thực tế trong kỳ trả nợ
/ 365 ngày

Ví dụ điển hình

+ Bạn vay tín chấp ngân hàng VCB, dư nợ vay 100 triệu, lãi suất 11%/năm, thời hạn vay 60 tháng, thì hàng tháng bạn phải trả

* Nợ gốc = 100 triệu / 60 tháng =  1,667,000 vnđ

* Nợ lãi tháng 01 (có 31 ngày)

Lãi tháng 01 =    (100.000.000 vnđ * 11%/năm/ 365 ngày) * 31 ngày = 947,000 vnđ

Cách tính lãi suất vay thế chấp ngân hàng Vietcombank – ngắn hạn

Lãi tiền vay =    (Số tiền vay * Lãi suất vay (%)/ 365 ngày) * số ngày vay thực tế trong kỳ trả nợ

Ví dụ điển hình:

+ Bạn đang vay ngân hàng Vietcomabank, dư nợ tại tháng 01/2018 là 500 triệu đồng –  kỳ, lãi trả hàng tháng của tháng 01, gốc cuối kỳ với lãi suất tiền vay là: 9%/năm

=>Lãi vay phải trả của tháng 01/2019 (tháng 01 có 31 ngày)

Lãi tháng 01 =    (500.000.000 vnđ * 9%/năm/ 365 ngày)    *  31 ngày = 3,875,000 vnđ

Cách tính lãi suất vay thế chấp Vietcombank – trung dài hạn

Lãi tiền vay =    (Dư nợ thực tế * Lãi suất vay (%)/ 365 ngày)* số ngày vay thực tế trong kỳ trả nợ

Ví dụ điển hình:

Bạn vay ngân hàng Vietcomabank 300 triệu đồng, vay trả góp 02 năm, ngày giải ngân là 01/01/2018, lãi suất tiền vay là: 10%/năm, vậy lãi và gốc phải trả hàng tháng là bao nhiêu?

Nợ gốc hàng tháng = 300 triệu/24 tháng = 12,500,000 đồng

Nợ lãi được tính theo công thức

Lãi tháng (T) =    (Dư nợ tại tháng (T + 1) * 10%/năm/ 360 ngày)    *  Số ngày trong tháng (T)  

Chi tiết lịch trả nợ theo bảng sau:

Kỳ trả nợ    Dư nợ thực tế    Lãi suất vay    Lãi phải trả    Gốc phải trả    Tổng nợ trả hàng tháng
01/01/2018    300,000,000    10%    E Ngày giải ngân lần đầu        
30/01/2018    287,500,000    10%    2,465,753    12,500,000    14,965,753
28/02/2018    275,000,000    10%    2,363,014    12,500,000    14,863,014
30/03/2018    262,500,000    10%    2,260,274    12,500,000    14,760,274
30/04/2018    250,000,000    10%    2,157,534    12,500,000    14,657,534
30/05/2018    237,500,000    10%    2,054,795    12,500,000    14,554,795
30/06/2018    225,000,000    10%    1,952,055    12,500,000    14,452,055
30/07/2018    212,500,000    10%    1,849,315    12,500,000    14,349,315
30/08/2018    200,000,000    10%    1,746,575    12,500,000    14,246,575
30/09/2018    187,500,000    10%    1,643,836    12,500,000    14,143,836
30/10/2018    175,000,000    10%    1,541,096    12,500,000    14,041,096
30/11/2018    162,500,000    10%    1,438,356    12,500,000    13,938,356
30/12/2018    150,000,000    10%    1,335,616    12,500,000    13,835,616
30/01/2019    137,500,000    10%    1,232,877    12,500,000    13,732,877
29/02/2019    125,000,000    10%    1,130,137    12,500,000    13,630,137
30/03/2019    112,500,000    10%    1,027,397    12,500,000    13,527,397
30/04/2019    100,000,000    10%    924,658    12,500,000    13,424,658
30/05/2019    87,500,000    10%    821,918    12,500,000    13,321,918
30/06/2019    75,000,000    10%    719,178    12,500,000    13,219,178
30/07/2019    62,500,000    10%    616,438    12,500,000    13,116,438
30/08/2019    50,000,000    10%    513,699    12,500,000    13,013,699
30/09/2019    37,500,000    10%    410,959    12,500,000    12,910,959
30/10/2019    25,000,000    10%    308,219    12,500,000    12,808,219
30/11/2019    12,500,000    10%    205,479    12,500,000    12,705,479
30/12/2019    0        102,740    12,500,000    12,602,740
Tổng cộng            30,821,918    300,000,000    
Sau 02 năm, bạn hoàn trả đủ 300 triệu gốc và tổng lãi đã đóng là 30.8 triệu tiền lãi                    

 

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ Ngân hàng Vietcombank bao nhiêu? Mình phải cần tìm hiểu những điều gì về lãi suất và các chi phí liên quan cũng như những điều khoản trong hợp đồng? Đó là những câu hỏi của đa số khách hàng khi vay vốn ngân hàng Vietcombank. Bài viết dưới đây sẽ tháo gỡ giúp khách hàng tất cả các vấn đề trên.

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank hiện nay thấp hơn các ngân hàng khác rất nhiều, chỉ từ 7,2%/năm cố định năm đầu hoặc 8%/năm cố định 2 năm đầu.

Biên độ lãi suất các năm sau khoảng từ 3% đến 3,5%/năm. Đặc biệt, khoản vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank có thể kéo dài tới 15 năm. Cùng đó là phương thức trả nợ linh hoạt: Gốc trả hàng tháng/quý, lãi trả hàng tháng, lãi vay tính trên dư nợ vay và số ngày vay thực tế.

Cách tính lãi suất vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank được tính theo dư nợ giảm dần. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ trả lãi đúng vào ngày ghi trên khế ước nhận nợ. Thông thường bạn sẽ có 10 ngày để trả lãi mà không bị tính phạt. Nếu như bạn trả lãi sau 10 ngày sẽ bị phạt lãi suất chậm trả và được tính bằng 150% lãi suất trong hạn.

Thủ tục vay thế chấp Vietcombank

Đơn đề nghị vay vốn.
Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú, CMND hoặc hộ chiếu.
Giấy tờ chứng minh  tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng, khả năng trả nợ.
Thông tin về xe dự định mua (Báo giá, Hợp đồng mua bán/Hóa đơn mua bán xe….).

=>> Vay tín chấp theo lương Vietcombank lãi suất từ 0,8%/tháng, thời hạn vay lên tới 5 năm. Vay lên tới 300 triệu không cần tài sản đảm bảo, không cần bảo lãnh của đơn vị đang công tác. Thời gian giải ngân 2-3 ngày làm việc

 

=>>> Xem thêm: 

Hỗ trợ vay tiền ngân hàng


Ms Thu: 0967895979
Skype: hotrovaytien
Email: vayvonbankvn@gmail.com
Website: hotrovaytiennganhang.com

dang ký vay

Những câu hỏi thường gặp về Vay vốn Vietcombank

Lãi suất vay thế chấp ngân hàng Vietcombank hiện nay?

Lãi suất vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, sản xuất kinh doanh ngân hàng Vietcombank được giữ ở mức khá ổn định, ít biến động. Ở thời điểm hiện tại, lãi suất ưu đãi đang nằm ở mức 7,5%/năm. Riêng đối với sản phẩm vay mua nhà ở xã hội, lãi suất còn thấp hơn nhiều ở mức 5%/năm

Lãi suất ưu đãi: – Đối với các khoản vay từ 12 tháng trở xuống: 7.3%/năm trong 6 tháng đầu. - Đối với khoản vay từ trên 12 tháng đến 24 tháng: 7.5%/năm trong 6 tháng đầu. – Đối với các khoản vay trên 24 tháng: 7.5%/năm trong 12 tháng đầu. – Ưu đãi đặc biệt đối với khách hàng nhận lương qua Vietcombank: giảm thêm 0.3%/năm.

=>> Xem thêm: Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank 2020

Hạn mức vay tiền thế chấp sổ đỏ tối đa bao nhiêu?

Hạn mức cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tài sản thế chấp của khách hàng, với khoản vay thông thường khách hàng có thể được cho vay tới 70% giá trị tài sản thế chấp. Khách hàng cũng có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp, ví dụ khách hàng vay mua nhà có thể thế chấp sổ đỏ kèm chính căn hộ vay mua, với trường hợp này nhiều ngân hàng hỗ trợ tới 100% nhu cầu vốn

Mức thu nhập tối thiểu cần thiết để vay thế chấp tại Vietcombank là bao nhiêu?

Trả lời: Chào bạn, với từng sản phẩm vay vốn khác nhau, quy định về mức thu nhập tối thiểu để chứng minh thu nhập sẽ không giống nhau. Trong đó, mức thu nhập thường xuyên bình quân tối thiểu hàng tháng là 5 triệu đồng. Nếu bạn đã lập gia đình, vợ/chồng cùng cam kết trả nợ thì mức thu nhập thường xuyên bình quân tối thiểu là 10 triệu đồng. Bạn cần chú ý điều khoản về trả nợ để xem xét cho đúng cũng như lựa chọn gói vay mua xe Vietcombank phù hợp nhé.

Các chi phí mà tôi phải trả khi vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank gồm những khoản nào?

Trả lời: Chào bạn. Thủ tục vay thế chấp tại Vietcombank không yêu cầu bạn phải bỏ ra bất kỳ chi phí nào liên quan đến quá trình tư vấn, nộp hồ sơ, xét duyệt... Bạn chỉ phải chịu mức lãi suất tương ứng với từng gói vay vốn mà bạn lựa chọn. Lãi suất bình quân chỉ từ 5%/năm. Bên cạnh đó, nếu trong quá trình vay phát sinh những tình huống như trả trước hạn, trả chậm... thì bạn phải chịu các phí phạt. Tỷ lệ phí phạt trả trước và trả chậm được tính trên số dư nợ tại thời điểm bạn trả trước hoặc trả chậm, phí trả trước hạn tối đa là 4%, phí trả chậm khoảng 150%.

 

Tin liên quan