Hướng dẫn sử dụng Internet Banking Vietcombank

Hỗ trợ vay vốn miễn phí Hotline: 09.6789.5979

 

Tin tức | Tin Tài chính - Ngân hàng | Tư vấn cho vay

Hướng dẫn sử dụng Internet Banking Vietcombank


Với Internet Banking người dùng không chỉ truy vấn tài khoản của mình mà bạn còn có thể sử dụng nhiều tính năng tiện dụng như chuyển tiền qua Internet, nạp thẻ điện thoại hay thanh toán tiền điện…


=>> ĐĂNG KÝ VAY ONLINE TẠI ĐÂY

vcb online

Hướng dẫn sử dụng Internet Banking Vietcombank

Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu người dùng, hầu hết các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ Internet Banking nhằm đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mới và đơn giản hơn trong quá trình sử dụng. Với Internet Banking người dùng không chỉ truy vấn tài khoản của mình mà bạn còn có thể sử dụng nhiều tính năng tiện dụng như chuyển tiền qua Internet, nạp thẻ điện thoại hay thanh toán tiền điện…

Cũng như các ngân hàng khác, Internet banking của Vietcombank là một dịch vụ ngân hàng hoạt động qua Internet, mọi giao dịch của khách hàng sẽ được thực hiện qua một chiếc máy tính có kết nối Internet. Nếu bạn là người mới mở tài khoản ngân hàng tại đây mà chưa biết cách sử dụng dịch vụ này, có thể tham khảo bài viết dưới đây của Quản Trị mạng để hiểu rõ hơn về cách sử dụng Internet Banking Vietcombank nhé.

Có thể bạn quan tâm: Vay tín chấp theo lương Vietcombank

Đăng nhập VCB - iB@nking để dùng Internet Banking Vietcombank

Bước 1: Đầu tiên bạn cần phải truy cập vào trang ngân hàng trực tuyến VCB-iB@nhking và đăng nhập tài khoản của mình để sử dụng Internet Banking Vietcombank

Lưu ý: Nếu là lần đầu tiền sử dụng Internet Banking Vietcombank bạn cần phải đổi mật khẩu mới, hệ thống sẽ tự động hiển thị để bạn hoàn tất thủ tục này.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công tài khoản, tại giao diện chính của ứng dụng bạn sẽ thấy có 2 mục chính ở bên trái là VCB-IB@NKING của tôi và truy cập nhanh, trước tiên hãy cũng tìm hiểu VCB-IB@NKING.

Bước 3: Tiếp theo người dùng cần đăng ký hình thức nhận mã OTP, ở mục này sẽ có 3 sự lựa chọn cho người dùng.

Chọn Hình thức nhận mã OTP trong số các hình thức nhận OTP để xác thực giao dịch:

Nếu chọn hình thức “Smart OTP”:

    Khách hàng đăng nhập ứng dụng Vietcombank Smart OTP (VCB OTP) trên điện thoại di động, nhập Mã kiểm tra giao dịch mỗi lần thực hiện giao dịch.
    Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP.

Nếu chọn hình thức “Qua SMS”:

    Ngân hàng sẽ gửi Mã OTP qua tin nhắn cho khách hàng theo số điện thoại đã đăng ký nhận OTP.

Nếu chọn hình thức “Sử dụng thẻ EMV”:

    Khách hàng sử dụng thiết bị đọc thẻ EMV do Vietcombank cung cấp cho khách hàng và thẻ của Vietcombank, nhập Mã kiểm tra giao dịch mỗi lần thực hiện giao dịch.
    Màn hình thiết bị đọc thẻ sẽ hiển thị Mã OTP

Cuối cùng chọn nút “Xác nhận” để hoàn tất cài đặt

Bước 4: Tiếp theo là cài đặt hạn mức chuyển tiền. Đây là định mức tối đa bạn có thể chuyển tiền trong một ngày.

Cài đặt mức chuyển tiền

    Hạn mức tối thiểu bạn có thể cài đặt là 10 triệu đồng và cao nhất là 300 triệu đồng.
    Hình thức nhận mã OTP qua SMS, smart OTP hoặc EMV như trên.

Bước 5: Sau khi điền những yêu cầu trên, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng khai báo thông tin cá nhân và điền vào hệ thống. Lưu ý: tên, ngày sinh hay chứng minh thư là thông số không thể thay đổi được.

Điền thông tin cá nhân

Bước 6: Như vậy bạn đã hoàn tất việc điền VCB-IB@NKING. Bây giờ hãy cùng tìm hiểu phần truy cập nhanh của Vietcombank có những gì khi sử dụng Internet Banking Vietcombank.

Bước 7: Cũng như nhiều ngân hàng khác, Vietcombank cũng có 3 hình thức để người dùng lựa chọn khi chuyển tiền.

Hình thức chuyển tiền ngân hàng

    Chuyển tiền trong Vietcombank: Mất phí 3.000 cho một lần chuyển với cùng tài khoản.
    Chuyển tiền tới ngân hàng khác: Mất phí 11.000 đồng cho một lần chuyển liên mạng.
    Chuyển tiền từ thiện.

Bước 8: Tính năng tiếp theo là thanh toán hóa đơn, thay vì phải ra ngân hàng nộp các loại phí thì bạn có thể sử dụng ngay chiếc máy tính của mình để thay thế và làm việc đó với hóa đơn tiền điện, nước, internet hay các loại vé tàu, máy bay. Ngoài ra còn cả thanh toán hóa đơn tiền cước truyền hình, bảo hiểm hay các khoản vay tín dụng.

Thanh toán hóa đơn

Bước 9: Vietcombank hỗ trợ khách hàng mở tài khoản tiết kiệm trực tuyến vô cùng tiện lợi, chỉ cần nhấn vào mục Tiết kiệm trực tuyến, chọn Mở tài khoản tiết kiệm. Sau đó, hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập thông tin giao dịch như hình dưới đây. Ngoài ra, bạn còn có thể nộp thêm tiền vào tài khoản tiết kiệm, đóng tài khoản tiết kiệm, rút tiền từ tài khoản tiết kiệm vào ngày đến hạn ngay trên VCB-iB@nking (24/7).

Gửi tiết kiệm trực tuyến

Bước 10: Ngoài ra mục tiện ích gia tăng trong Internet Banking Vietcombank sẽ giúp bạn bao quát hơn các dịch vụ của Vietcombank như:

Mục tiện ích gia tăng trong Internet Banking Vietcombank

    Mobile Banking: Dịch vụ nhận tin nhắn giao dịch trực tuyến thông qua điện thoại.
    Smart OTP: Mã xác nhận mỗi giao dịch trên Internet Banking Vietcombank.
    SMS chủ động: Dịch vụ SMS liên tục gửi tin nhắn khi có biến động về tài khoản.
    Thẻ: Mở khóa thẻ, Thay đổi hạn mức thẻ, Thay đổi tài khoản mặc định sử dụng thẻ, Đăng ký/Hủy thanh toán thẻ trên internet, Khóa thẻ tạm thờ
    SMS Banking: Ngừng sử dụng dịch vụ, Thay đổi tài khoản mặc định sử dụng dịch vụ
    Phone banking: Ngân hàng trên điện thoại, hỗ trợ đăng ký
    Ví điện tử: Ví điện tử Momo rất phổ biến hiện nay.

Lưu ý: Phí sử dụng dịch vụ VCB-iB@nking của Vietcombank là 9.900 đồng/tháng, khoản phí này sẽ không được thông báo khi thu tiền hàng tháng bởi vì giao dịch là dưới 10.000 đồng.

Trên đây là sử dụng Internet Banking Vietcombank bao gồm rất nhiều các dịch vụ, tiện ích của Vietcombank mà người sử dụng Internet Banking Vietcombank cần phải biết.

Ngoài các vấn đề trên nếu bạn đang quan tâm đến thẻ visa Vietcombank cũng như cách làm thẻ thì có thể tham khảo hướng dẫn làm thẻ Visa Vietcombank tại đây, trong bài viết chúng tôi đã ghi rõ những lưu ý mà bạn cần quan tâm.

Chúc các bạn thực hiện thành công!

=>>> Xem thêm: 

Hỗ trợ vay tiền ngân hàng


Ms Thu: 0967895979
Skype: hotrovaytien
Email: vayvonbankvn@gmail.com
Website: hotrovaytiennganhang.com

dang ký vay

Những câu hỏi thường gặp về Vay vốn Vietcombank

Lãi suất vay thế chấp ngân hàng Vietcombank hiện nay?

Lãi suất vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, sản xuất kinh doanh ngân hàng Vietcombank được giữ ở mức khá ổn định, ít biến động. Ở thời điểm hiện tại, lãi suất ưu đãi đang nằm ở mức 7,5%/năm. Riêng đối với sản phẩm vay mua nhà ở xã hội, lãi suất còn thấp hơn nhiều ở mức 5%/năm

Lãi suất ưu đãi: – Đối với các khoản vay từ 12 tháng trở xuống: 7.3%/năm trong 6 tháng đầu. - Đối với khoản vay từ trên 12 tháng đến 24 tháng: 7.5%/năm trong 6 tháng đầu. – Đối với các khoản vay trên 24 tháng: 7.5%/năm trong 12 tháng đầu. – Ưu đãi đặc biệt đối với khách hàng nhận lương qua Vietcombank: giảm thêm 0.3%/năm.

=>> Xem thêm: Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank 2020

Hạn mức vay tiền thế chấp sổ đỏ tối đa bao nhiêu?

Hạn mức cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tài sản thế chấp của khách hàng, với khoản vay thông thường khách hàng có thể được cho vay tới 70% giá trị tài sản thế chấp. Khách hàng cũng có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp, ví dụ khách hàng vay mua nhà có thể thế chấp sổ đỏ kèm chính căn hộ vay mua, với trường hợp này nhiều ngân hàng hỗ trợ tới 100% nhu cầu vốn

Mức thu nhập tối thiểu cần thiết để vay thế chấp tại Vietcombank là bao nhiêu?

Trả lời: Chào bạn, với từng sản phẩm vay vốn khác nhau, quy định về mức thu nhập tối thiểu để chứng minh thu nhập sẽ không giống nhau. Trong đó, mức thu nhập thường xuyên bình quân tối thiểu hàng tháng là 5 triệu đồng. Nếu bạn đã lập gia đình, vợ/chồng cùng cam kết trả nợ thì mức thu nhập thường xuyên bình quân tối thiểu là 10 triệu đồng. Bạn cần chú ý điều khoản về trả nợ để xem xét cho đúng cũng như lựa chọn gói vay mua xe Vietcombank phù hợp nhé.

Các chi phí mà tôi phải trả khi vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank gồm những khoản nào?

Trả lời: Chào bạn. Thủ tục vay thế chấp tại Vietcombank không yêu cầu bạn phải bỏ ra bất kỳ chi phí nào liên quan đến quá trình tư vấn, nộp hồ sơ, xét duyệt... Bạn chỉ phải chịu mức lãi suất tương ứng với từng gói vay vốn mà bạn lựa chọn. Lãi suất bình quân chỉ từ 5%/năm. Bên cạnh đó, nếu trong quá trình vay phát sinh những tình huống như trả trước hạn, trả chậm... thì bạn phải chịu các phí phạt. Tỷ lệ phí phạt trả trước và trả chậm được tính trên số dư nợ tại thời điểm bạn trả trước hoặc trả chậm, phí trả trước hạn tối đa là 4%, phí trả chậm khoảng 150%.

 

Tin liên quan